TẤT TẦN TẬT VỀ NỐI ÂM LIAISON TRONG TIẾNG PHÁP

TẤT TẦN TẬT VỀ NỐI  ÂM LIAISON TRONG TIẾNG PHÁP

Bonjour, ở bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu về nối âm enchaînement trong tiếng Pháp rồi, trong bài này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về nối âm liaison trong tiếng Pháp nhé!

Nội dung bài học:

  1. Định nghĩa nối âm liaison
  2. Các loại nối âm liaison 
  3. Các phụ âm thường gặp trong nối âm 
  4. Các trường hợp nối âm bắt buộc trong tiếng Pháp
  5. Các trường hợp nối âm không bắt buộc trong tiếng Pháp
  6. Các trường hợp không được nối âm trong tiếng Pháp

🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶🔶

  1. Định nghĩa nối âm liaison

Nối âm (liaison) là việc đọc nối phụ âm cuối của 1 từ với nguyên âm đầu tiên hay âm H câm của từ tiếp theo, phụ âm cuối này phải là 1 âm câm, tức là không đc phát âm.

Exemples : 

  • Petit ami ~ [pəti] [ami] 

=> Petit‿ami => Petit [t] ami 

  • Des habits ~ [de] [abi] 

=> Des‿habits => Des [z] habits

  1. Các loại nối âm liaison (Les types de liaisons)

Tiếng Pháp có 3 loại nối âm liaison:

  • Nối âm bắt buộc (La liaison obligatoire)
  • Nối âm không bắt buộc (La liaison facultative)
  • Các trường hợp không được nối âm (La liaison interdite)
  1. Các phụ âm thường gặp trong nối âm

Các phụ âm thường gặp trong nối âm trong tiếng Pháp là: [z], [t], [n], [k], [p], [r], [g], [v] 

Các quy tắc nối âm với các phụ âm này như sau: 

#1/ s, z, x khi nối âm sẽ được đọc là [z]

Exemples : 

  • Les amies => Les [z] amies
  • Chez eux => Chez [z] eux 
  • Aux employés => Aux [z] employés

#2/ t, d khi nối âm sẽ được đọc là [t]

Exemples : 

  • Petit oiseau => Petit [t] oiseau 
  • Grand animal => Grand [t] animal

#3/ n khi nối âm vẫn được đọc là [n] 

Exemples : 

  • Bon appétit ! => Bon [n] appétit !
  • Un étudiant => Un [n] étudiant

#4/ c, q khi nối âm sẽ được đọc là [k]

Exemples :

  • Croc-en-jambe => Croc-[k]-en-jambe
  • Cinq hommes => Cinq [k] hommes

#5/ p khi nối âm vẫn được đọc là [p] 

Exemples : 

  • Beaucoup appris => Beaucoup [p] appris
  • Trop important => Trop [p] important

#6/ r khi nối âm sẽ được đọc là [r] 

Exemples :

  • Laisser un message => Laisser [r] un message
  • Elle préfère une pomme => Elle préfère [r] une pomme

#7/ g khi nối âm sẽ được đọc là [g] trong lối thân mật

      g khi nối âm sẽ được đọc là [k] trong lối trang trọng

Exemple : Un long hiver 

  • Theo lối thân mật: Un long [g] hiver
  • Theo lối trang trọng: Un long [k] hiver 

#8/ f khi nối âm sẽ được đọc là [v] khi từ ‘neuf’ đứng trước từ ‘ans’ ‘heures’

Exemples : 

  • Neuf ans => Neuf [v] ans
  • Dix-neuf heures => Dix-neuf [v] heures

Lưu ý: với các từ khác, f vẫn được đọc là [ f ] (đây không phải là nối âm liaison, mà là enchaînement

Exemples : 

  • Le neuf avril => Le neuf [f ] avril 
  • Neuf enfants => Neuf [f ] enfants
  1. Các trường hợp nối âm bắt buộc trong tiếng Pháp

4.1 Các trường hợp nối âm bắt buộc trong cụm danh từ (Les liaisons obligatoires dans le groupe nominal)

#1 – giữa từ chỉ định và danh từ (entre le déterminant et le nom)

Các từ chỉ định trong tiếng Pháp: un, aucun, mon, ton, son, les, aux, mes, tes, ses, ces, quels, quelles, certains, certaines, quelques, plusieurs, deux, trois, vingt, cent…

Exemples : 

  • Des entreprises => Des‿entreprises  => Des [z] entreprises
  • Trois abeilles  => Trois‿abeilles => Trois [z] abeilles

#2 – giữa từ chỉ định và tính từ (entre le déterminant et l’adjectif)

Exemples : 

  • Un admirable chef => Un‿admirable chef => Un [n] admirable chef
  • Les autres gens => Les‿autres gens => Les [z] autres gens 

#3 – giữa danh từ và tính từ đứng trước nó (entre l’adjectif antéposé et le nom)

(Tính từ này có thể ở dạng số ít hay số nhiều)

Exemples : 

  • De longues études => De longues‿études => De longues [z] études
  • Au troisième étage => Au troisième‿étage => Au troisième [m] étage

#4 – sau giới từ 1 âm tiết: dans, dès, en, sans, chez, sous… (après une préposition monosyllabique)

Exemples :

  • En  Amérique => En‿Amérique => En [n] Amérique
  • Chez elle => Chez‿elle => Chez [z] elle

*Lưu ý: với giới từ “chez”, không có liaison trước danh từ riêng. 

Exemple : Chez Anne => Chez || Anne

#5 – trong những cụm từ cố định (dans les expressions figées)

Exemples : 

  • Tout à coup => Tout‿à coup => Tout [t] à coup
  • De temps en temps => De temps‿en temps => De temps [z] en temps
  • Mot à mot => Mot‿à mot => Mot [t] à mot
  • C’est-à-dire => C’est‿à-dire => C’est-[t]-à-dire
  • Peut-être => Peut‿être > Peut-[t]-être
  • Petit à petit => Petit‿à petit => Petit [t] à petit
  • De plus en plus => De plus‿en plus => De plus [z] en plus
  • De moins en moins => De moins‿en moins => De moins [z] en moins
  • D’ores et déjà => D’ores‿et déjà
  • => D’ores [z] et déjà

#6 – trong những danh từ ghép hay tính từ ghép (dans les mots composés)

Exemples : 

  • Les États-Unis => Les‿États‿Unis => Les [z] États-[z]-Unis
  • Champs-Élysées => Champs‿Élysées => Champs-[z]-Élysées
  • Bien-être => Bien‿être => Bien-[n]-être
  • Sans-abri => Sans‿abri => Sans-[z]-abri
  • Sous-entendu => Sous‿entendu => Sous-[z]-entendu
  • Vingt-et-un => Vingt‿et-un => Vingt-[t]-et-un
  • Vingt-huit => Vingt‿huit => Vingt-[t]-huit
  • Porc-épic => Porc‿épic => Porc-[k]-épic
  • Pied-à-terre => Pied‿à-terre => Pied-[t]-à-terre

4.2 Các trường hợp nối âm bắt buộc trong cụm động từ (Les liaisons obligatoires dans le groupe verbal)

#7 – giữa đại từ và đại từ (entre un pronom et un pronom)

Exemples : 

  • Nous y sommes allés. => Nous‿y sommes allés. => Nous [z] y sommes allés. 
  • Vous en avez mangé. => Vous‿en avez mangé. => Vous [z] en avez mangé.

#8 – giữa đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ và động từ (entre le pronom sujet et le verbe)

Exemples : 

  • Elles embauchent. => Elles‿embauchent. => Elles [z] embauchent.
  • Vous êtes nombreux. => Vous‿êtes nombreux. => Vous [z] êtes nombreux. 

#9 – giữa đại từ đóng vai trò bổ ngữ và động từ (entre le pronom complément et le verbe)

Exemples : 

  • Elle vous adore. => Elle vous‿adore. => Elle vous [z] adore.
  • Je les attends. => Je les‿attends. => Je les [z] attends. 

#10 – sau đại từ ‘en’ (après le pronom ‘en’)

Exemples : 

  • J’en ai besoin. => J’en‿ai besoin. => J’en [n] ai besoin.
  • Les Français en achètent. => Les Français en‿achètent. => Les Français en [n] achètent.

#11 – giữa động từ ở thức mệnh lệnh và đại từ ‘en’, ‘y’ sau nó (entre le verbe à l’impératif et le pronom qui suit : ‘en’ et ‘y’)

Exemples : 

  • Prends-en. => Prends‿en. => Prends-[z]-en. 
  • Vas-y. => Vas‿y. => Vas-[z]-y.

#12 – giữa động từ và chủ ngữ đảo trong câu nghi vấn (entre le verbe et le sujet inversé à la forme interrogative)

Exemples : 

  • Ont-ils réussi ? => Ont‿ils réussi ? => Ont-[t]-ils réussi ? 
  • Que mangent-elles ? => Que mangent‿elles ? => Que mangent-[t]-elles ? 

#13 – sau những trạng từ 1 âm tiết: très, trop, bien, plus, moins… (après un adverbe monosyllabique)

Exemples : 

  • Il l’a bien embauché. => Il l’a bien‿embauché. => Il l’a bien [n] embauché.
  • Je suis tout énervé. => Je suis tout‿énervé. => Je suis tout [t] énervé.

#14 – sau liên từ phụ thuộc: quand, soit, dont… (après une conjonction de subordination)

Exemples : 

  • Quand il travaille => Quand‿il travaille => Quand [t] il travaille 
  • Quand elle ne dort pas => Quand‿elle ne dort pas => Quand [t] elle ne dort pas 

Một vài chú ý: 

#1- Khi 1 từ kết thúc với phụ âm R và 1 phụ âm câm, sẽ có nối âm với phụ âm R mà ko có nối âm với phụ âm câm

Exemples : 

  • Un bourg animé => Un bourg [ʀ] animé 
  • Un rapport exact => Un rapport [ʀ] exact 
  • Vers Amiens => Vers [ʀ] Amiens

#2- Nếu từ ở dạng số nhiều, thì ko có nối âm với phụ âm R, mà có nối âm với phụ âm cuối s

Exemples :  

  • Un vers harmonieux => Un vers [ʀ] harmonieux => Des vers [z] harmonieux 
  • Un corps à corps => Un corps [ʀ] à corps => Des corps [z] et biens

#3- Với 1 số danh từ ghép ở dạng số nhiều, sẽ ko có nối âm với phụ âm s, mà có nối âm với phụ âm cuối của từ khi ở dạng số ít.

Exemples : 

  • Porcs-épic => Porcs-[k]-épic
  • Pots-au-feu => Pots-[t]-au-feu 
  • Arcs-en-ciel => Arcs-[k]-en-ciel
  1. Các trường hợp nối âm không bắt buộc trong tiếng Pháp

5.1 Các trường hợp nối âm không bắt buộc trong cụm danh từ (Les liaisons facultatives dans le groupe nominal)

#1 – giữa danh từ số nhiều và tính từ (entre un nom et un adjectif au pluriel)

Exemples : 

  • Des métiers intéressants => Des métiers (‿) intéressants => Des métiers [z] intéressants Ou : Des métiers || intéressants
  • Des portes ouvertes => Des portes (‿) ouvertes => Des portes [z] ouvertes Ou : Des portes || ouvertes

5.2 Các trường hợp nối âm không bắt buộc trong cụm động từ (Les liaisons facultatives dans le groupe verbal)

#2 – sau động từ ‘être’ nếu chủ ngữ là đại từ nhân xưng trừ đại từ nhân xưng ‘tu’ (après le verbe ‘être’ si il a un sujet personnel except ‘tu’)

Exemples : 

  • Il est absent. => Il est (‿) absent. => Il est [t] absent. Ou : Il est || absent.
  • Je suis épuisé. => Je suis (‿) épuisé. => Je suis [z] épuisé. Ou : Je suis || épuisé. 
  • Tu es intelligent. => Tu es || intelligent.

#3 – sau động từ, ngoại trừ những động từ tận cùng là ‘s’ (après le verbe, sauf si celui-ci se termine par un ‘s’)

Exemples :

  • Ils jouaient ensemble. => Ils jouaient (‿) ensemble. => Ils jouaient [t] ensemble. Ou : Ils jouaient || ensemble. 
  • Je préfère rester ici. => Je préfère rester (‿) ici. => Je préfère rester [ʀ] ici. Ou : Je préfère rester || ici.
  • Je prends une poire. => Je prends || une poire.

#4 – giữa trợ động từ ‘être’, ‘avoir’, ‘aller’, ‘vouloir’, ‘pouvoir’ và động từ chính (entre un verbe modal ‘être’, ‘avoir’, ‘aller’, ‘vouloir’, ‘pouvoir’ et le verbe principal)

Exemples : 

  • Elles sont arrivées. => Elles sont (‿) arrivées. => Elles sont [t] arrivées. Ou : Elles sont || arrivées. 
  • Ils ont appris. => Ils‿ont (‿) appris. => Ils [z] ont [t] appris. Ou : Ils [z] ont || appris.  
  • Je vais étudier. => Je vais (‿) étudier. => Je vais [z] étudier. Ou : Je vais || étudier. 
  • Elles veulent apprendre. => Elles veulent (‿) apprendre. => Elles veulent [t] apprendre. Ou : Elles veulent || apprendre. 

#5 – sau ‘C’est’ hoặc ‘Il est’ (à la forme impersonnelle après le verbe ‘est’ avec “C’est/ Il est”)

Exemples : 

  • Il est évident. => Il ét (‿) évident. => Il est [t] évident. Ou : Il est || évident. 
  • C’est amusant. => C’est (‿) amusant. => C’est [t] amusant. Ou : C’est || amusant.

#6 – sau ‘pas’ (après ‘pas’)

Exemples : 

  • Je ne suis pas épuisé. => Je ne suis pas (‿) épuisé. => Je ne suis pas [z] épuisé. Ou : Je ne suis pas || épuisé.
  • Pas encore => Pas (‿) encore => Pas [z] encore Ou : Pas || encore

#7 – sau trạng từ hoặc giới từ nhiều âm tiết (après des adverbes et des prépositions polysyllabiques)

Exemples : 

  • Tellement amusant => Tellement (‿) amusant => Tellement [t] amusant Ou : Tellement || amusant
  • Complètement absorbée => Complètement (‿) absorbée => Complètement [t] absorbée Ou : Complètement || absorbée

Chú ý: 

Các trường hợp nối âm không bắt buộc ở trên được dùng trong lối văn sang trọng. Trong những tình huống thân mật, người nói sẽ không sử dụng các trường hợp nối âm này.

  1. Các trường hợp không được nối âm trong tiếng Pháp

6.1 Các trường hợp nối âm không bắt buộc trong cụm danh từ (Les liaisons interdites dans le groupe nominal)

#1 – sau danh từ số ít (après un nom au singulier)

Exemples : 

  • Mon pantalon orange => Mon pantalon || orange
  • Un clafoutis aux prunes => Un clafoutis || aux prunes

6.2 Các trường hợp nối âm không bắt buộc trong cụm động từ (Les liaisons interdites dans le groupe verbal)

#2 – giữa chủ ngữ và động từ (entre le sujet qui est un nom/ un nom propre et le verbe)

(chủ ngữ này là danh từ riêng, danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ sự việc, không phải là đại từ nhân xưng)

Exemples : 

  • Rose est là. => Rose || est là. 
  • Ce bâtiment est très grand. => Ce bâtiment || est très grand.
  • Les invités arrivent. => Les invités || arrivent. 

#3 – sau động từ tận cùng bằng ‘s’ hoặc sau động từ đi với chủ ngữ ‘tu’ ở thì hiện tại (après le ‑s du verbe à la deuxième personne du singulier à l’indicatif présent, au subjonctif présent ou à l’impératif présent)

(Bao gồm cả 3 thức: indicatif, subjonctif, imperatif)

Exemples : 

  • Je prends un café. => Je prends || un café.
  • Si tu préfères éviter l’autoroute, prends à droite. => Si tu préfères || éviter l’autoroute, prends || à droite. 
  • Je veux que tu viennes avec moi. => Je veux que tu viennes || avec moi.

#4 – sau liên từ ‘et’ (après la conjonction ‘et’)

Exemples : 

  • Je prends un café et un croissant. => Je prends || un café et || un croissant.
  • Arbres et arbustes => Arbres [z] et || arbustes
  • Vingt-et-une => Vingt‿et-une => Vingt-[t]-et- || une

#5 – sau từ nghi vấn ‘quand’, ‘combien’, ‘comment’… (après les pronoms/ adverbes interrogatifs ‘quand’, ‘combien’, ‘comment’…)

Exemples : 

  • Quand êtes-vous venu ? => Quand || êtes-vous venu ?
  • Combien en veux-tu ? => Combien || en veux-tu ?
  • Comment est-ce que tu t’appelles ? => Comment || est-ce que tu t’appelles ?

Ngoại lệ: 

  • Quand est-ce que tu arrives ?

=> Quand‿est-ce que tu arrives ?

=> Quand [t] est-ce que tu arrives ?

  • Comment allez-vous ?

=> Comment‿allez-vous ?

=> Comment [t] allez-vous ?

#6 – sau chủ ngữ là đại từ nhân xưng và động từ  trong câu nghi vấn sử dụng cấu trúc đảo (après le pronom sujet et le verbe inversé)

Exemples : 

  • Qu’avons-nous accepté ? => Qu’avons-nous || accepté ? 
  • Sont-ils arrivés ? => Sont-ils || arrivés ?

#7 – giữa cụm danh từ và cụm động từ (entre le groupe nominal et le groupe verbal)

Exemple : Ses parents ont refusé. => Ses parents || ont refusé. 

#8 – trước từ bắt đầu bằng âm h bật hơi/ h aspiré/ h bloquant (devant des mots qui commencent par un h aspiré/ h bloquant)

Exemples : 

  • Les hiboux => Les || hiboux
  • Les haricots => Les || haricots
  • Les Hollandais => Les || Hollandais
  • Cinq héros => Cinq || héros

Bảng tổng hợp các từ bắt đầu bằng âm H bật hơi hay gặp nhất trong tiếng Pháp: 

#9 – trước những từ mượn bắt đầu bằng ‘y’ (devant les mots d’origine étrangère commençant par ‘y’)

Exemples : 

  • Un yaourt => Un || yaourt
  • Trois yourtes => Trois || yourtes

#10 – trước các chữ cái (devant les lettres de l’alphabet)

Exemples : 

  • Des a => Des || a
  • Des m => Des || m

Ngoại lệ: Deux l => Deux [z] l 

#11 – trước những từ ‘oui’, ‘onze’, ‘huit’, ‘un’ khi ‘un’ là số đếm, khi ‘un’ là mạo từ thì vẫn có nối âm (devant les mots uhlan, oui, onze, et un lorsqu’il est déterminant numéral, mais la liaison est autorisée si un est un article)

Exemples : 

  • Les onze joueurs => Les || onze joueurs 
  • Le candidat 1 => Le candidat || 1 
  • Vers les une heure du matin => Vers les || une heure du matin
  • Cent un => Cent || un
  • C’est un homme. => C’est‿un homme. => C’est [t] un homme.

#12 – giữa những từ ngăn cách nhau bởi dấu phẩy (entre deux mots séparés par un signe de ponctuation)

Exemple : 

Les amis, enthousiastes, ont accepté la proposition.

=> Les amis, || enthousiastes, || ont [t] accepté la proposition.

#13 – trong 1 số cụm từ cố định (dans certaines expressions figées ou certains mots composés)

Exemples : 

  • Nez à nez => Nez || à nez 
  • Pied à pied => Pied || à pied 
  • Bon à rien => Bon || à rien

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu tất cả các trường hợp nối âm trong tiếng Pháp rồi. Hy vọng các bạn thấy nhiều thông tin hữu ích trong bài viết.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm kênh Youtube cho người mới bắt đầu học tiếng Pháp (https://youtube.com/channel/UCcxO7-8bRLOrdkaESgax7JA) với các bài học cơ bản như: 

🔹Bài giảng video về cách đọc bảng phiên âm quốc tế tiếng Pháp: 

🔹Bài giảng video về cách đọc bảng chữ cái tiếng Pháp & các dấu:

🔹Bài giảng video về từ vựng tiếng Pháp – chủ đề Noel: 

🔹Và các bài giảng video dạy tiếng Pháp khác sẽ được cập nhật trên kênh Youtube này trong thời gian sớm nhất.

Au revoir !😎



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *