ÂM MŨI TRONG TIẾNG PHÁP – CÁCH ĐỌC VÀ CÁCH NHẬN DIỆN

ÂM MŨI TRONG TIẾNG PHÁP – CÁCH ĐỌC VÀ CÁCH NHẬN DIỆN

Bonjour à toutes et à tous, hôm nay, chúng ta sẽ học về các âm mũi trong tiếng Pháp. Có thể nói rằng, âm mũi là 1 đặc trưng cơ bản trong tiếng Pháp so với tiếng Anh và tiếng Việt. Vậy có bao nhiêu âm mũi trong tiếng Pháp, cách đọc và cách nhận diện các âm mũi này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này nhé.

✅Bài giảng video về cách phát âm các âm mũi trong tiếng Pháp: 

Nội dung:

  1. Định nghĩa âm mũi 
  2. Cách đọc âm mũi
  3. Quy tắc nhận diện âm mũi

*****************************************

Chúng ta cùng bắt đầu bài học! 

  1. Định nghĩa âm mũi 
  • Đúng như tên gọi của nó, âm mũi là 1 âm được tạo ra từ luồng hơi đi qua mũi. Khi chúng ta đọc các âm mũi, hơi sẽ bị đẩy ra ngoài từ khoang mũi nhiều hơn là khoang miệng.
  • Tiếng Pháp có tất cả 4 âm mũi, và các âm mũi trong tiếng Pháp được ký hiệu bởi dấu ngã trên đầu, đó là: [œ̃], [ɛ̃], [ɑ̃], [ɔ̃]
  • Tuy nhiên hiện nay âm mũi thứ nhất dần mất đi và đc đọc giống như âm mũi thứ 2, vì vậy, trong bài này chúng ta sẽ tập trung vào 3 âm mũi trong tiếng Pháp hiện đại. Đó là các âm: [ɛ̃], [ɑ̃], [ɔ̃]
  1. Cách đọc âm mũi

+/ Cách đọc âm mũi [ɛ̃]: bắt đầu bằng khẩu hình miệng khi nói âm e, sau do, đẩy hơi ra ngoài từ khoang mũi, chúng ta sẽ  có âm mũi này. Các bạn có thể ktra bằng cách đặt ngón tay trỏ trước mũi, nếu các bạn cảm nhận có luồng hơi nóng phát ra từ mũi thì các bạn đã phát âm đúng âm mũi rồi. 

  • Âm này nghe gần giống sự kết hợp của ‘ang’ và ‘ăng’ trong tiếng Việt.
  • Ví dụ: impot [matɛ̃], prochain [pʀɔʃɛ̃]

+/ Cách đọc âm mũi [ɑ̃]: bắt đầu bằng khẩu hình miệng khi nói âm a, sau đó, đẩy hơi ra ngoài từ khoang mũi, chúng ta sẽ có âm mũi này. 

  • Âm này nghe gần giống ‘oong’ trong tiếng Việt.
  • Ví dụ: souvent [suvɑ̃], méchant [meʃɑ̃]

+/ Cách đọc âm mũi [ɔ̃]: bắt đầu bằng khẩu hình miệng khi nói âm ô, sau do, đẩy hơi ra ngoài từ khoang mũi, chúng ta sẽ được âm mũi này. 

  • Âm này nghe gần giống âm ‘ông’ trong tiếng Việt, NHƯNG 2 môi không chạm nhau. 
  • Ví dụ p: mignon [miɲɔ̃], second [səɡɔ̃]
  1. Quy tắc nhận diện âm mũi
  • Thông thường trong tiếng Pháp, khi có 1 nguyên âm đứng trước phụ âm m hoặc n, thì sẽ tạo ra âm mũi. 
  • Có 6 nguyên âm trong tiếng Pháp:  a, e, i, o, u, y.
  • Sau đây, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu 29 quy tắc nhận diện âm mũi được tạo ra với 6 nguyên âm này.

NGUYÊN ÂM A

#1/ -am, -an (khi ở cuối từ hoặc ở trước các phụ âm khác trừ ‘m’,’n’,’h’) => [ɑ̃]

Ex: champ [ ʃɑ̃ ], chanter [ ʃɑ̃te]

#2/ -am & -an (khi đứng trước ‘m’, ‘n’ hay nguyên âm) => [am], [an]: đọc giống ‘am’ và ‘an’ trong tiếng Việt

Ex: année [ane], tamis [tami]

NGUYÊN ÂM E

#3/ -em & -en (khi đứng trước phụ âm khác ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [ɑ̃]

Ex: embauche [ɑ̃boʃ  ], enchanté [ɑ̃ʃɑ̃te]

#4/ -em & -en (khi trước 1 nguyên âm) => [əm], [ən]

Ex: femelle [fəmɛl], tenir [tənir]

#5/ -en (khi ở cuối từ) => [ɛ̃]

Ex: moyen [mwajɛ̃], européen [øʀɔpeɛ̃]

#6/ -emm & -enn (khi ở đầu từ) => [ɑ̃m] & [ɑ̃n]

Ex: emménagement [ɑ̃menaʒmɑ̃], ennoblir [ɑ̃nɔbliʀ]

Exception: ennemi [ɛnəmi]

#7/ -enn (khi ở giữa từ) => [ɛ]

Ex: tennis [tɛnis]

#8/ -emm (khi ở giữa từ) => [am]

Ex: évidemment [evidamɑ̃], femme [fam]

#9/ -ien (khi trước 1 phụ âm khác ‘n’) => [ jɛ̃ ]

Ex: bienvenue [bjɛ̃vəny]

#10/ -ien (khi trước ‘n’) => [ jɛn ]

Ex: ancienne [ɑ̃sjɛn]

#11/ -ent (khi ở cuối 1 động từ chia với ngôi thứ 3 số nhiều) => âm câm

Ex: parlent [parl], finissent [finis]

#12/ -ent (khi ở cuối từ 1 từ không phải động từ đã chia) => [ɑ̃]

Ex: finalement [finalmɑ̃]

Note: -ém, -én (khi trước 1 nguyên âm) => [em], [en]

Ex: ému [emy], énorme [enɔʀm]

NGUYÊN ÂM I

#13/ -im & -in (khi ở cuối từ hoặc khi đứng trước 1 phụ âm khác ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [ɛ̃]

Ex: importance [ɛ̃pɔʀtɑ̃s], jardin [ʒaʀdɛ̃]

#14/ -im & -in (khi đứng trước 1 nguyên âm hoặc đứng trước ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [im] & [in]

Ex: innocent [inɔsɑ̃], immeuble [imœbl], inhabile [inabil], image [imaʒ]

#15/ -aim, -ain (khi ở cuối từ hoặc ở trước các phụ âm ngoài m,n,h) => [ɛ̃]

Ex: faim [fɛ̃], main [mɛ̃]

#16/ -aim & -ain (khi trước 1 nguyên âm) =>  [ɛm], [ɛn]: đọc giống ‘em’ và ‘en’ trong tiếng Việt

Ex: aime [ɛm], plaine [plɛn]

#17/ -eim & -ein (khi ở cuối từ hoặc khi đứng trước phụ âm khác ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [ɛ̃]

Ex: serein [səʀɛ̃]

#18/ -eim & -ein (khi trước 1 nguyên âm) => [ɛ]

Ex: peine [pɛn]

#19/ -oin (khi ở cuối từ hoặc khi ở trước 1 phụ âm khác ‘h’) => [wɛ̃]

Ex: loin [lwɛ̃]

NGUYÊN ÂM O

#20/ -om & -on (khi ở cuối từ hoặc khi ở trước 1 phụ âm khác ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [ɔ̃] 

Ex: bonbon [bɔ̃bɔ̃], tomber [tɔ̃be]

#21/ -om & -on (khi đứng trước 1 nguyên âm hoặc trước ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [ɔm] & [ɔn]

Ex: homme [ɔm], tonne [tɔn], onéreux[ɔneʀø]

#22/ -aon => [ɑ̃]

Ex: faon [fɑ̃]

#23/ -ion => [ jɔ̃]

Ex: question [kɛstjɔ̃]

#24/ -eon => [ɔ̃]

Ex: pigeon [piʒɔ̃]

NGUYÊN ÂM U

#25/ -un (khi ở cuối từ hoặc khi ở trước 1 phụ âm khác ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [œ̃]/ [ɛ̃]

Ex: un [œ̃] / [ɛ̃], brun [bʀœ̃] / [brɛ̃]

Exception: brunch [bʀœ(t)ʃ ]

#26/ -um (khi ở cuối từ) => [ɔ]

Ex: album [albɔm], forum [fɔʀɔm].
Exception: parfum [paʀfœ̃]/ [paʀfɛ̃]

#27/ -um & -un (khi đứng trước 1 nguyên âm) => [y]

Ex: université [ynivɛʀsite], rumeur [ʀymœʀ]

NGUYÊN ÂM Y

#28/ -ym & -yn (khi ở cuối từ hoặc khi đứng trước 1 phụ âm khác ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [ɛ̃]

Ex: thym [tɛ̃], syndical [sɛ̃dikal]

#29/ -ym & -yn (khi đứng trước 1 nguyên âm hoặc đứng trước ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [im] & [in]

Ex: hymne [imn], dynamo [dinamo]

Bảng tổng hợp cách nhận diện âm mũi tiếng Pháp

Voilà, vậy là chúng ta đã học về âm mũi và các quy tắc nhận diện âm mũi trong tiếng Pháp rồi. Tuy nhiên, bất cứ ngoại ngữ nào cũng đều có ngoại lệ. Nếu nghi ngờ từ tiếng Pháp nào rơi vào trường hợp ngoại lệ thì chúng ta có thể sử dụng từ điển có phiên âm để kiểm tra lại. Dưới đây là link 2 từ điển tiếng Pháp có phiên âm các bạn có thể tham khảo: 

🌿Collins dictionary: https://www.collinsdictionary.com/dictionary/french-english/

🌿LaRousse dictionary: https://www.larousse.fr/dictionnaires/francais-anglais/comment/649660

Hy vọng các bạn thấy bài viết này hữu ích và đừng quên thực hành phát âm âm mũi mỗi ngày nhé.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm kênh Youtube Lan Anh Berry với các bài học cơ bản (https://youtube.com/c/LanAnhBerry) cho người mới bắt đầu học tiếng Pháp.

Chúc các bạn học vui! Bisou💖



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *