Phát âm tiếng Pháp – quy tắc đọc các từ tiếng Pháp chứa I, Î, Ï, ILL, ILLE, IM, IN, Y, YM, YN

Phát âm tiếng Pháp – quy tắc đọc các từ tiếng Pháp chứa I, Î, Ï, ILL, ILLE, IM, IN, Y, YM, YN

Nếu như trong tiếng Anh chỉ có 5 nguyên âm (a, e, i, o, u) thì tiếng Pháp có 6 nguyên âm (a, e, i, o, u, y). ‘Y’ là 1 nguyên âm trong tiếng Pháp nhưng nó chỉ là 1 bán nguyên âm trong tiếng Anh mà thôi. Trong bài học này, chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu các quy tắc đọc 2 nguyên âm i và y trong tiếng Pháp nhé.

✅Bài giảng video về cách đọc nguyên âm I và Y trong tiếng Pháp: 

Đầu tiên, chữ cái i trong tiếng Pháp có thể đi với dấu mũ và dấu 2 chấm trên đầu để tạo thành Î và Ï. Cả 3 chữ i này đều được đọc là [i]

🍀-i, -î, -ï => [i]: đọc giống âm ‘i’ trong tiếng Việt

Ví dụ: ici [isi], île [il], moïse [mɔiz]

-i (khi đứng trước 1 stressed vowel*) => [ j]**

Ví dụ: viendrai [vjɛ̃dʀe]

*Stress vowel là gì? Stressed vowel là 1 nguyên âm được đọc với giọng cao hơn, dài hơn và to hơn các âm khác trong 1 từ.

** Cách đọc âm J trong tiếng Pháp: [ j] là 1 bán nguyên âm trong tiếng Pháp

 •khi âm này ở đầu => đọc tương tự như âm ‘d’ trong tiếng Việt: yaourt [ jauʀt]

•khi âm này ở giữa => đọc giống âm ‘i’ trong tiếng Việt: sien [sjɛ̃]

•khi âm này ở cuối => đọc giống sự kết hợp giữa ‘i’ và ‘nhờ’ trong tiếng Việt: bouille [buj(ə)]

🍀-ill, -ille (khi ở cuối hoặc giữa từ) => [ j]

Ví dụ: caille [kaj]

🍀-ille (khi không có nguyên âm khác trong từ) => [ij]

Ví dụ: fille [fij]

🍀-im & -in (khi ở cuối từ hoặc khi đứng trước 1 phụ âm khác ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [ɛ̃]: đọc giống sự kết hợp của ‘ang’ và ‘ăng’ trong tiếng Việt khi hơi đẩy ra ngoài từ khoang mũi.

Cách đọc âm [ɛ̃] trong tiếng Pháp: miệng phát âm âm ‘a’ nhưng môi dẹt như khi nói âm ‘e’, đồng thời đẩy hơi ra ngoài từ khoang mũi.

Ví dụ: importance [ɛ̃pɔʀtɑ̃s], jardin [ʒaʀdɛ̃]

🍀-im & -in (khi đứng trước 1 nguyên âm hoặc đứng trước ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [im] & [in]

Ví dụ: innocent [inɔsɑ̃], immeuble [imœbl], inhabile [inabil], image [imaʒ]

🍀-y (khi ở giữa 2 phụ âm) => [i]

Ví dụ: dynastie [dinasti]

🍀-y (khi ở đầu từ hoặc ở giữa 2 nguyên âm) => [ j]

Ví dụ: yo-yo [jojo], royaume [ʀwajom]

Lưu ý:từ ‘y’ trong tiếng Pháp có nghĩa là ‘ở nơi đó’ được đọc là [i]

🍀-ym & -yn (khi ở cuối từ hoặc khi đứng trước 1 phụ âm khác ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [ɛ̃]

Ví dụ: thym [tɛ̃], syndical [sɛ̃dikal]

🍀-ym & -yn (khi đứng trước 1 nguyên âm hoặc đứng trước ‘m’, ‘n’, ‘h’) => [im] & [in]

Ví dụ: hymne [imn], dynamo [dinamo]

Trên đây là bài học ngữ âm về cách đọc nguyên âm i & y trong tiếng Pháp. Các bạn có thể áp dụng các quy tắc này khi phát âm 1 từ trong tiếng Pháp. Như thường lệ, nếu chưa rõ cách đọc từ nào đó, các bạn có thể dùng 2 từ điển tiếng Pháp online có phiên âm quốc tế sau: 

Ngoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo những bài học ngữ âm tiếng Pháp khác dưới đây:

Cách đọc A, À, Â, AI, AIM, AM, AON, AU, AY

Cách đọc E, Ë, É, È, Ê, ES, ER, ET, EI, EAU, EIM, EIN, EM, EN, EMM, ENN, IEN, ENT, EU

Cách đọc O, Ô, OE, OEU, OI, OIN, OY, OU, OÙ, OM, ON, EON 

Cách đọc U, Ù, Û, UI, UE, UEU, UM, UN. 

Cách đọc các phụ âm tiếng Pháp

Cách đọc bảng phiên âm quốc tế tiếng Pháp

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Pháp

Chúc các bạn nói tiếng Pháp thật hay!💝



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *