Phát âm tiếng Pháp – cách đọc các phụ âm tiếng Pháp

Phát âm tiếng Pháp – cách đọc các phụ âm tiếng Pháp

Hầu hết các phụ âm cuối đều không được phát âm trong tiếng Pháp ngoại trừ C, K, F, L, R. Đây cũng là 1 điểm khác biệt lớn so với tiếng Anh – chúng ta luôn phải đọc phụ âm cuối để có thể nói chuẩn 1 từ tiếng Anh. Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về cách đọc các phụ âm khi chúng đứng ở đầu từ, giữa từ hay cuối từ và quy tắc nối âm trong tiếng Pháp nhé.

✅Bài giảng video về cách đọc 10 phụ âm đầu tiên trong tiếng Pháp: 

✅Bài giảng video về cách đọc 10 phụ âm cuối trong tiếng Pháp: 

🍀Phụ âm B:

☘️-b & -bb => [b]

Ví dụ: bébé [bebe], abbesse [abɛs]

Lưu ý: ‘b’ là âm câm khi ở cuối 1 số từ: plomb [plɔ̃]

☘️-b (khi đứng trước ‘s’) => [p]

Ví dụ: absolution [apsɔlysjɔ̃], absent [apsɑ̃]

🍀Phụ âm C:

☘️-c (khi đứng trước e, i, y) => [s]

Ví dụ: certain [sɛʀtɛ̃], cylindre [silɛ̃dʀ]

Lưu ý: ‘e’, ‘i’, ‘y’ được gọi là nguyên âm trước – voyelle antérieure (trong tiếng Pháp) hay front vowel (trong tiếng Anh)

Vậy nguyên âm trước là gì? Hay voyelle antérieure là gì?  Hay Front vowel là gì? 

Nguyên âm trước/voyelle antérieure/front vowel là nguyên âm được tạo ra khi đầu lưỡi đẩy ra phía trước vòm miệng như các nguyên âm ‘e’, ‘i’ và bán nguyên âm ‘y’

☘️-cc (khi đứng trước 1 front vowel: e, i, y) => [ks]

Ví dụ: occire [ɔksiʀ], accès [aksɛ]

☘️-c & -cc (khi đứng trước a,o,u) => [k]

Lưu ý:‘a’, ‘o’, ‘u’ được gọi là nguyên âm sau – voyelle postérieure/ voyelle d’arrière (trong tiếng Pháp) hay back vowel (trong tiếng Anh)

Vậy thì nguyên âm sau là gì? Hay voyelle postérieure là gì?  Hay back vowel là gì?

Nguyên âm sau/voyelle postérieure/back vowel là nguyên âm được tạo ra khi đầu lưỡi đẩy về phía sau vòm miệng như các nguyên âm ‘a’, ‘o’, ‘u’

Ví dụ: cuillère [kɥijɛʀ], caractère [kaʀaktɛʀ], accord [akɔʀ]

☘️-c (khi ở cuối từ) => [k]

Ví dụ: lac [lak], avec [avɛk], mec [mɛk]

Ngoại lệ: porc [pɔʀ]

☘️-c (khi ở cuối từ nhưng đứng sau ‘n’) => âm câm

Ví dụ: blanc [blɑ̃], flanc [flɑ̃], tronc [tʀɔ̃]

Ngoại lệ:donc [dɔ̃k], zinc [zɛ̃ɡ]

☘️-c (khi ở trong những từ họ hàng của second) => [g]

Ví dụ: second [səɡɔ̃], secondaire [səɡɔ̃dɛʀ]

☘️-ct (khi ở cuối từ) => [kt] hoặc âm câm

Ví dụ: direct [diʀɛkt] respect [ʀɛspɛ]

☘️-ch => [ ʃ ]

Ví dụ: chemin [ ʃəmɛ̃], chou-fleur [ ʃuflœʀ], chat [ ʃa ]

☘️-ch (khi ở trong những từ gốc Hy Lạp) => [k]

Ví dụ: Christmas [kʀistmas], chaos [kao], écho [eko], chœủ [kœʀ], orchestre [ɔʀkɛstʀ], chorégraphie [kɔʀeɡʀafi]

☘️-cqu => [k]

Ví dụ: acquérir [akeʀiʀ], équerre [ekɛʀ]

☘️-ç => [s]

Ví dụ: aperçu [apɛʀsy], français [fʀɑ̃sɛ], garçon [ɡaʀsɔ̃]

Lưu ý: C cedilla (‘Ç’) chỉ được dùng khi đứng trước các nguyên âm ‘a’, ‘o’, ‘u’ với mục đích chuyển âm [k] thành âm [s]. (Vì như các bạn đã thấy ở trên, ‘c’ khi đứng trước các nguyên âm sau ‘a’, ‘o’, ‘u’ thì sẽ được đọc là /k/)

🍀Phụ âm D:

☘️-d & -dd (ở giữa từ hoặc cuối từ) => [d]

Ví dụ: détacher [detaʃe], additif [aditif]

☘️-d (ở cuối từ) => âm câm

Ví dụ: foulard [fulaʀ], nord [nɔʀ]

Ngoại lệ: sud [syd]

☘️-d (khi nối âm) => [t]

Ví dụ: Quand_est-ce que [kɑ̃.tɛs.kə], un grand_amour [œ̃.ɡʀɑ̃.tamuʀ]

🍀Phụ âm F: 

☘️-f & -ff (ở đầu từ, giữa từ hoặc cuối từ) => [f]

Ví dụ: fois [fwa], informatif [ɛ̃fɔʀmatif]

Ngoại lệ: clef [kle], oeufs [ø], boeufs [bø], chef d’oeuvre [ ʃɛ.dœvʀ]

☘️-f (khi nối âm) => [v]

Ví dụ: neuf_ans [nœ.vɑ̃]

🍀Phụ âm G: 

☘️-g (khi đứng trước 1 e, i, y) => [ʒ]

Ví dụ: rouge [ʀuʒ], gilet [ʒilɛ]

Cách đọc âm [ʒ]: 2 môi chìa ra phía trước, đầu lưỡi cong lên hết mức nhưng không chạm vòm họng, sau đó đẩy hơi & tiếng ra từ cổ họng ra ngoài như nói từ ‘giờ’, cổ họng rung

☘️-gg (khi đứng trước e, i, y) => [gʒ]: đọc kết hợp [g] và [ʒ]

Ví dụ: suggérer [syɡʒeʀe]

☘️-g & -gg (khi đứng trước a, o, u) => [g]

Ví dụ: gomme [gom]

☘️-g (khi ở cuối từ) => âm câm

Ví dụ: shampoing [ ʃɑ̃pwɛ̃]

☘️-g (khi nối âm) => [k]

Ví dụ: sang_et eau [sɑ̃.ke.o]

☘️-ge (khi trước a, o, u hoặc 1 phụ âm) => [ʒ]

Ví dụ: pigeonner [piʒɔne]

☘️-gu (khi trước e, i, y) => [g]

Ví dụ: guerre [ɡɛʀ]

☘️-gt (ở giữa từ) => [t]

Ví dụ: doigtier [dwatje]

☘️-gt (ở cuối từ) => âm câm

Ví dụ: doigt [dwa]

☘️-gn => [ ɲ]

Ví dụ: oignon [ɔɲɔ̃], montagne [mɔ̃taɲ]

Cách đọc âm [ ɲ]: 

🍀Phụ âm H:

Âm H không bao giờ được phát âm trong tiếng Pháp

Ví dụ: heros [eʀo], souhaiter [swete], dehors [dəɔʀ]

Có 2 loại âm H trong tiếng Pháp:

~H-muet (âm H câm): coi như 1 nguyên âm, được lược âm và có thể nối âm với 1 phụ âm đứng trước nó.

Ví dụ: l’hôtel [lɔtɛl],  treize_heur [tʀɛ.zœʀ]

~H-aspiré (âm H bật hơi): coi như 1 phụ âm, không được lược âm và không thể nối âm với 1 phụ âm đứng trước nó

Ví dụ: la hauteur [la.otœʀ], des haricots [de. ariko]

🍀Phụ âm J:

☘️-j => [ʒ]

Ví dụ: joli [ʒɔli], joue [ʒu], jucher [ʒyʃe]

🍀Phụ âm K:

☘️-k (khi ở đầu từ, giữa từ, hay cuối từ) => [k]

Ví dụ: kilo [kilo], kayak [kajak]

Lưu ý: những từ bắt đầu bằng phụ âm K thường là những từ mượn.

🍀Phụ âm L:

☘️-l & -ll (khi ở đầu hoặc giữa từ) => [l]

Ví dụ: lac [lak], bêler [bele], elle [ɛl]

☘️-l (khi ở cuối từ) => [l]

Ví dụ: idéal [ideal]

-il, -ill, -ille => [ j ]

Ví dụ: soleil [sɔlɛj], papillote [papijɔt], famille [famij]

Lưu ý:

~đuôi -ile không nằm trong nhóm này

~đuôi -ille trong các từ ‘mille’, ‘tranquille’, ‘ville’ và trong những từ họ hàng của chúng được đọc là [il]: [mil], [tʀɑ̃kil], [vil]

🍀Phụ âm M: 

☘️-m & -mm (khi ở đầu từ hoặc giữa từ) => [m]

Ví dụ: maman [mamɑ̃], évidemment [evidamɑ̃]

☘️-m (khi đứng sau các nguyên âm tạo thành âm mũi) => âm câm

Ví dụ: nom [nɔ̃], impossible [ɛ̃pɔsibl]

☘️-m (khi nối âm) => [m]

Ví dụ: nom_à tiroirs [nɔ̃.ma.tiʀwaʀ]

🍀Phụ âm N:

☘️-n & -nn (khi ở đầu từ hoặc giữa từ) => [n]

Ví dụ:

☘️-n (khi đứng sau các nguyên âm tạo thành âm mũi) => âm câm

Ví dụ: bonbon [bɔ̃bɔ̃], non [nɔ̃]

☘️-n (khi nối âm) => [n]

Ví dụ: en été [ɔ̃.nete]

🍀Phụ âm P: 

☘️-p & -pp (khi ở đầu hoặc giữa từ) => [p]

Ví dụ: papa [papa], popeline [pɔplin], septembre [sɛptɑ̃bʀ]

Ngoại lệ:corps [kɔʀ], sept [set]

☘️-p (khi ở cuối từ) => âm câm

Ví dụ: trop [tro], coup [ku]

Ngoại lệ: hop [ɔp], pop [pɔp], stop [stɔp], be-bop [bəbɔp] (thường là những từ mượn từ tiếng Anh)

☘️-p (khi nối âm) => [p]

Ví dụ: trop en [tro.pɔ̃]

☘️-mpt => [t]

Ví dụ: dompteur [dɔ̃tœʀ], compte [kɔ̃t]

☘️-ph => [f]

Ví dụ: pharmacie [faʀmasi], photo [foto]

☘️-ps (ở đầu từ) => [ps]: đọc lần lượt âm ‘p’ trước và âm ‘s’ sau

Cách đọc [ps] trong tiếng Pháp:bật hơi để đọc âm ‘p’, sau đó phát âm âm ‘s’.

Ví dụ: psychologie [psikɔlɔʒi], psychiatrie [psikjatʀi], pseudonyme [psødɔnim]

🍀Phụ âm Q:

☘️-q & -qu => [k]

Ví dụ: queue [kø], qui [ki], cinq [sɛ̃k], cinquantaine [sɛ̃kɑ̃tɛn]

🍀Phụ âm R:

☘️-r & -rr => [r]

Cách đọc âm R trong tiếng Pháp: phát âm ‘gr’ từ cổ họng như đang khạc nước ở cổ họng, làm rung phần cuối lưỡi gần cổ họng nhưng không làm rung đầu lưỡi như âm ‘r’ trong tiếng Việt hay tiếng Anh

Ví dụ: raisin [ʀɛzɛ̃], terrain [teʀɛ̃],

☘️-er (khi ở cuối động từ hoặc 1 số ít các danh từ & tính từ) => [e]: đọc giống âm ‘ê’ trong tiếng Việt

Ví dụ: marcher [maʀʃe], manger [mɑ̃ʒe], boucher [buʃe]

☘️-er (khi ở cuối đa số các danh từ & tính từ) => [ɛ]: đọc giống âm ‘e’ trong tiếng Việt

Ví dụ: hiver [ivɛʀ], mer [mɛʀ]

☘️-ier, -yer (khi ở cuối 1 số danh từ hoặc tính từ) => [ je]: đọc kết hợp giữa âm ‘y’ và âm ‘e’

Ví dụ: foyer [fwaje], février [fevʀije]

🍀Phụ âm S:

☘️-s & -ss (khi ở đầu từ hoặc giữa từ) => [s]

Ví dụ: serpent [sɛʀpɑ̃], poisson [pwasɔ̃]

☘️-s (khi ở giữa 2 nguyên âm) => [z]

Ví dụ: poison [pwazɔ̃], désert [dezɛʀ]

☘️-s (khi ở cuối từ) => âm câm

Ví dụ: toujours [tuʒuʀ], parfois [paʀfwa]

Ngoại lệ: lis [lis], fils [fis], hélas [elɑs], vis [vis]

☘️-s (khi nối âm) => [z]

Ví dụ: mes_amis [me.zami]

☘️-sc (khi đứng trước e, i, y) => [s]

Ví dụ: desceller [desele]

☘️-sc (khi đứng trước a, o, u)=> [sk]: đọc lần lượt âm ‘s’ trước và âm ‘k’ sau

Ví dụ: sculpteur [skyltœʀ]

☘️-sch (khi ở đầu từ hoặc giữa từ) => [ ʃ ]

Cách đọc âm [ ʃ ]:môi tròn và đưa ra phía trước, đầu lưỡi cong lên hết mức nhưng không chạm vòm họng, sau đó đẩy nhiều hơi từ cổ họng đi qua hàm răng, cổ họng không rung

Ví dụ: schématiser [ ʃematize], schisme [ ʃism]

🍀Phụ âm T:

☘️-t & -tt (khi ở đầu từ hoặc giữa từ) => [t]

Ví dụ: tutu [tyty], botter [bɔte]

☘️-t (khi ở cuối từ) => âm câm

Ví dụ: est [ɛ], et [e], finit [fini], petit [p(ə)ti]

Ngoại lệ: dot [dɔt], cet [sɛt], net [nɛt], sept [set], huit [ɥi(t)]  zut [zyt], l’Est [lɛst ], ouest [wɛst], correct [kɔʀɛkt] (thường là những từ có 1 âm tiết)

☘️-t (khi nối âm) => [t]

Ví dụ: petit ami [p(ə)ti.tami]

☘️-th => [t]

Ví dụ: thé [te], méthode [metɔd]

☘️-ti (khi ở trong -tion, -tial, -tiel, -tie, -tieux, -tieuse và -tience) => [sj]: đọc giống ‘si’ trong tiếng Việt

Ví dụ: prononciation, [pʀɔnɔ̃sjasjɔ̃], partial [paʀsjal], partiel [paʀsjɛl], démocratie [demɔkʀasj], superstitieux [sypɛʀstisjø], ambitieuse [ɑ̃bisjøz], patience [pasjɑ̃s]

Ngoại lệ: sortie [sɔʀti], partie [parti]

🍀Phụ âm V: 

☘️-v => [v]

Ví dụ: vivant [vivɑ̃], vocabulaire [vɔkabylɛʀ]

🍀Phụ âm W: 

☘️-w => [w]

Cách đọc âm [w]: môi chụm lại, đưa ra phía trước và đẩy tiếng & hơi từ cổ họng ra ngoài, đọc gần giống ‘gùơ’ trong tiếng Việt

Lưu ý: những từ bắt đầu bằng ‘w’ đều là những từ mượn

Ví dụ: week-end [wikɛnd], whisky [wiski], western [wɛstɛʀn]

Ngoại lệ: WC [vese], wagon [vaɡɔ̃]

🍀Phụ âm X: 

☘️-x (khi trước phụ âm khác ‘h’) => [ks]: đọc lần lượt âm ‘k’ trước và ‘s’ sau

Ví dụ: excellence [ɛkselɑ̃s], expert [ɛkspɛʀ]

☘️-x (khi trước nguyên âm và ‘h’) => [gz]: đọc lần lượt âm ‘g’ trước và ‘z’ sau

Ví dụ: exemple [ɛɡzɑ̃pl], exercice [ɛɡzɛʀsis]

☘️-x (khi ở đầu từ) => [gz]

Ví dụ: xénophobie [ɡzenɔfɔbi], xylophone [ɡzilɔfɔn]

☘️-x (khi ở cuối từ) => âm câm

Ví dụ: beaux [bo]

☘️-x (khi nối âm) => [z]

Ví dụ: beaux_arts [bo.za]

☘️-x (trong số thứ tự) => [z]

Ví dụ: deuxième [døzjɛm]

🍀Phụ âm Z: 

☘️-z (khi ở đầu hoặc giữa từ) => [z]

Ví dụ: zèbre [zɛbʀ], zélé [zele]

☘️-z (khi ở cuối từ) => âm câm

Ví dụ: nez [ne], assez [ase]

Vậy là chúng ta đã nắm rõ những quy tắc nối âm, quy tắc đọc các phụ âm trong tiếng Pháp rồi. Để biết cách đọc tất cả các âm trong bài học này, các bạn có thể tham khảo thêm bài học về Cách đọc bảng phiên âm quốc tế tiếng Pháp.

Ngoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo những bài học ngữ âm tiếng Pháp sau:

Cách đọc bảng phiên âm quốc tế tiếng Pháp

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Pháp

Cách đọc A, À, Â, AI, AIM, AM, AON, AU, AY

Cách đọc E, Ë, É, È, Ê, ES, ER, ET, EI, EAU, EIM, EIN, EM, EN, EMM, ENN, IEN, ENT, EU

Cách đọc I, Î, Ï, ILL, ILLE, IM, IN, Y, YM, YN

Cách đọc O, Ô, OE, OEU, OI, OIN, OY, OU, OÙ, OM, ON, EON 

Cách đọc U, Ù, Û, UI, UE, UEU, UM, UN. 

Cuối cùng, như thường lệ, dưới đây là 2 website các bạn có thể tra từ điển tiếng Pháp có phiên âm quốc tế:

Chúc các bạn nói tiếng Pháp thật hay!💝



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *