Cách dùng thì imparfait trong tiếng Pháp

Cách dùng thì imparfait trong tiếng Pháp

Nhiều bạn học tiếng Pháp cho rằng imparfait là 1 thì khá khó. Trong khi thì passé composé được dùng để miêu tả hành động ở 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ thì thì imparfait lại miêu tả bối cảnh (background), những hành động/trạng thái đang diễn ra hoặc lặp đi lặp lại trong quá khứ. Trong bài viết này, mình cùng tìm hiểu kỹ hơn về thì imparfait và cách phân biệt 2 thì này nhé.

1. Để thành lập động từ ở thì imparfait, có 3 bước như sau:

  • Bước 1: chia động từ ở thì hiện tại với ngôi “nous”
  • Bước 2: bỏ đuôi “-ons”
  • Bước 3: thêm các đuôi tương ứng với chủ ngữ: “-ais, -ais, -ait, -ions, -iez, -aient”

Ví dụ: động từ “aller”

=>allons 

=> all 

=> j’allais

      tu allais

      il/elle/on allait

      nous allions

     vous alliez

     ils/elles allaient

2. Cách dùng thì imparfait

2.1 Diễn tả bối cảnh sự việc, sự vật trong quá khứ

🍀Elle ne savait pas quoi faire.: She did not know what to do.

(Cô ấy không biết phải làm gì)

2.2 Diễn tả trạng thái sự vật, sự việc trong quá khứ

  • Các động từ chỉ trạng thái thường được sử dụng với cách dùng này: être (to be), avoir (to have), penser (to think), croire (to believe), savoir (to know), espérer (to hope), sembler (to seem), paraître (to appear)

🍀Il semblait déprimé.: He looked depressed.

(Anh ấy có vẻ thất vọng)

2.3 Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ

  • Các trạng từ chỉ tần suất thường được sử dụng trong cách dùng này: chaque jour/ tous les jours (every day), chaque année (every year), d’ordinaire (ordinarily), d’habitude/habituellement (usually), comme à l’accoutumée (as usual), autrefois/ jadis (in the past)…

🍀Autrefois, il jouait au tennis le mardi. : He used to (would) play tennis on Tuesdays in the past.

(Trước đây, anh ấy thường chơi tennis thứ 3 hàng tuần)

2.4 Kết hợp với thì passé composé để diễn tả 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào

  • Hành động đang xảy ra trong quá khứ dùng thì imparfait, hành động khác xen vào dùng thì passé composé

🍀Il faisait ses devoirs quand son frère est arrivé.: He was doing his homework when his brother arrived.

(Nó đang làm bài tập về nhà thì anh nó về)

  • “Depuis” (since/for) thường được sử dụng trong cách dùng này

🍀Il randonnait depuis trois jours quand il a trouvé cette belle auberge.: He had been hiking for three days when he found this beautiful inn.

(Anh ta leo núi được 3 ngày thì tìm được quán trọ xinh xắn này.)

2.5 Diễn tả lời mời, sự gợi ý

[Si + on + the imparfait ?] = What about + V-ing?

🍀Si on allait en France cet été ?: What about going to France this summer?

(Đi Pháp vào hè này được không?)

2.6 Diễn tả điều ước hoặc sự tiếc nuối ở hiện tại

[Si + seulement + the imparfait !] = If only + past simple!

🍀Si seulement ils habitaient plus près !: If only they lived closer!

(Giá mà họ ở gần nhau!)

Qua các ví dụ trên, chúng ta có thể thấy thì imparfait trong tiếng Pháp tương đương với thì quá khứ, quá khứ tiếp diễn, và cấu trúc “used to” trong tiếng Anh.

Vậy là chúng ta đã biết khi nào dùng thì imparfait, khi nào dùng thì passé composé trong tiếng Pháp rồi. Chúng ta cùng dịch các câu tiếng Anh sau sang tiếng Pháp với 2 thì này nhé:

 (Traduire les phrases suivantes en utilisant la forme tu si nécessaire)

1. I used to play tennis every Thursday.

2. You were studying when the phone rang.

3. We were sleeping when suddenly we heard a loud noise. 

4. The restaurant was crowded.

5. It was cold in the mountains.

6. If only we could take a vacation!

7. The play was fascinating.

8. What about going swimming in the lake?

9. We were waiting for the bus when it started to rain.

10. She knew they were wrong.

Các bạn có thể trả lời ở phần bình luận bên dưới để mình sửa bài cho các bạn. Chúc các bạn học tiếng Pháp vui!💝

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo 1 số bài học tiếng Pháp khác theo links dưới đây:

🍀 15 thành ngữ tiếng Pháp với nước – l’eau: https://medoang.com/2021/04/22/15-thanh-ngu-voi-nuoc-leau-trong-tieng-phap/

🍀 Những cách diễn đạt thú vị với mặt trăng trong tiếng Pháp: https://medoang.com/2021/04/15/nhung-cach-dien-dat-thu-vi-voi-mat-trang-trong-tieng-phap/

🍀 60 cấu trúc động từ – giới từ thường gặp trong tiếng Pháp: https://medoang.com/2021/04/02/60-cau-truc-dong-tu-gioi-tu-thuong-gap-trong-tieng-phap/

🍀 10 cách diễn đạt thông dụng với mặt trời trong tiếng Pháp:  https://medoang.com/2021/04/08/10-cach-dien-dat-thong-dung-voi-mat-troi-soleil-trong-tieng-phap/

🍀 Thành ngữ tiếng Pháp về bánh mì: https://medoang.com/2021/04/01/thanh-ngu-ve-banh-mi-trong-tieng-phap/

🍀 Thành ngữ tiếng Pháp với các loại rau củ: https://medoang.com/2021/03/29/hoc-thanh-ngu-tieng-phap-voi-cac-loai-rau-cu/

🍀 10 thành ngữ tiếng Pháp thú vị với trái cây: https://medoang.com/2021/03/22/10-thanh-ngu-tieng-phap-thu-vi-voi-cac-loai-trai-cay/

🍀 10 thành ngữ tiếng Pháp diễn tả cảm xúc: https://medoang.com/2021/03/15/10-thanh-ngu-tieng-phap-dien-ta-cam-xuc/

🍀 Bảng phiên âm tiếng Pháp – cách đọc nguyên âm, phụ âm, bán nguyên âm, âm mũi tiếng Pháp: https://medoang.com/2020/05/07/bang-phien-am-quoc-te-tieng-phap-cach-doc-nguyen-am-phu-am-ban-nguyen-am-am-mui-tieng-phap/

🍀 Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Pháp – cách đọc đầy đủ các chữ cái và các dấu: https://medoang.com/2020/05/04/cach-phat-am-bang-chu-cai-tieng-phap-cach-doc-day-du-cac-chu-cai-va-cac-dau/

🍀 Từ vựng, cấu trúc câu & bài viết tiếng Pháp về chủ đề Tết Nguyên Đán: https://medoang.com/2020/10/18/tu-vung-cau-truc-cau-bai-viet-tieng-phap-chu-de-tet-nguyen-dan/

🍀 Những câu giao tiếp tiếng Pháp cơ bản: https://medoang.com/2020/04/12/nhung-cau-giao-tiep-tieng-phap-co-ban/

🍀 Những câu giao tiếp tiếng Pháp thông dụng hàng ngày: https://medoang.com/2019/12/26/nhung-cau-giao-tiep-tieng-phap-thong-dung-hang-ngay-phan-1/

🍀 Từ vựng và những câu giao tiếp tiếng Pháp trong tiệm bánh: https://medoang.com/2020/01/02/tu-vung-nhung-cau-giao-tiep-tieng-phap-trong-tiem-banh/

🍀 Những từ tiếng Pháp được dùng trong tiếng Việt: https://medoang.com/2020/01/14/nhung-tu-tieng-phap-duoc-dung-trong-tieng-viet/

🍀 Từ vựng và cấu trúc câu tiếng Pháp chủ đề thời tiết: https://medoang.com/2020/02/25/tu-vung-va-cau-truc-cau-tieng-phap-chu-de-thoi-tiet/

🍀 Cách nhớ danh từ giống đực, giống cái trong tiếng Pháp: https://medoang.com/2020/03/07/cach-nho-danh-tu-giong-duc-giong-cai-trong-tieng-phap-di-vao-long-nguoi/

🍀 Cách dùng thì imparfait trong tiếng Pháp: https://medoang.com/2020/03/16/cach-dung-thi-imparfait-trong-tieng-phap/

🍀 Présent du conditionnel – một thì rất phổ biến trong tiếng Pháp: https://medoang.com/2020/03/26/present-du-conditionnel-mot-thi-rat-pho-bien-trong-tieng-phap/



2 thoughts on “Cách dùng thì imparfait trong tiếng Pháp”

  • I used to play tennis every Thursday. Je jouais au tennis le jeudi.
    You were studying when the phone rang. Le téléphone a sonné pendant que j’étudiais.
    We were sleeping when suddenly we heard a loud noise. Nous avons écouté un bruit fort pendant que nous dormions.
    The restaurant was crowded. Le restaurant est très brondé.
    It was cold in the mountains. Il faisait froid à la montagne.
    If only we could take a vacation! Si nous nous faisons vacciner .
    The play was fascinating. La pièce était fascinée.
    What about going swimming in the lake? Si nous nagions dans le lac.
    We were waiting for the bus when it started to rain. Il a plu pendant que nous attendions le bus.
    She knew they were wrong. Elle savait qu’ils avaient tort.

    • Bravo Nguyen Thư ! Voici les corrigés.
      #1. I used to play tennis every Thursday. Je jouais au tennis le jeudi. ✔️
      Ou: Je jouais au tennis tous les jeudis.
      #2. You were studying when the phone rang. Le téléphone a sonné pendant que j’étudiais.
      => Le téléphone a sonné pendant que tu étudiais.
      #3. We were sleeping when suddenly we heard a loud noise. Nous avons écouté un bruit fort pendant que nous dormions.
      => Nous dormions quand tout à coup nous avons entendu un bruit fort.
      (La difference entre écouter et entendre:
      écouter: to listen to (avec attention) >< entendre: to hear (sans attention)
      #4. The restaurant was crowded. Le restaurant est très brondé.
      => Le restaurant était bondé.
      #5. It was cold in the mountains. Il faisait froid à la montagne.✔️
      #6. If only we could take a vacation! Si nous nous faisons vacciner.
      => Si seulement on pouvait prendre des vacances!
      #7. The play was fascinating. La pièce était fascinée.
      => La pièce était fascinante.
      #8. What about going swimming in the lake? Si nous nagions dans le lac?✔️
      Ou: Si on allait nager dans le lac?
      #9. We were waiting for the bus when it started to rain. Il a plu pendant que nous attendions le bus.
      => Nous attendions le bus quand il a commencé à pleuvoir.
      #10. She knew they were wrong. Elle savait qu’ils avaient tort.✔️
      Ou: Elle savait qu’elles avaient tort.
      Bon courage !😍

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *